Đặc điểm kỹ thuật:
| Kiểu | YROPV-160 | YROPV-250 | YROPV-400 | YROPV-630 | |
| Với | Điện áp hoạt động định mức Ue | AC400/690/DC12-1000V | |||
| Dòng hoạt động định mức | 160A | 250A | 400A | 630A | |
| Điện áp cách điện định mức Ui | AC690/DC12~1000V | ||||
| Đồng ý sưởi ấm hiện tại lth | 160A | 250A | 400A | 630A | |
| Khả năng chịu xung định mức | 12kV | ||||
| Đánh giá hạn chế ngắn mạch | AC 100kA DC 50kA | ||||
| Sử dụng danh mục | AC-23B(AC400)/AC-21B(AC690) | ||||
| Với | Tuổi thọ vận hành điện | 200 lần | |||
| Điện áp hoạt động định mức Ue | AC380/400/DC12-1000V | ||||
| Dòng điện hoạt động định mức | 160A | 250A | 400A | 630A | |
| Điện áp cách điện định mức Ui | 690V/1000V | ||||
| Đồng ý sưởi ấm hiện tại lth | 160A | 250A | 400A | 630A | |
| Khả năng chịu xung định mức | 8KV | 12KV | |||
| Đánh giá hạn chế ngắn mạch | 8kA/1s | 10kA/1s | 15kA/1s | ||
| Sử dụng danh mục | AC-21B | AC-23B | |||
| Tuổi thọ vận hành điện | 200 lần | ||||
| Chung | Tần số định mức | 50/60HZ | |||
| Số cực | 3Cực | ||||
| CẦU CHÌ | Kích thước cầu chì | YROPV-160(NH00) | YROPV-250(NH1) | YROPV-400(NH2) | YROPV-630(NH3) |
| Dòng điện hoạt động định mức | 160A | 250A | 400A | 630A | |
| Lãng phí điện năng P | 12W | 18W/32W | 28W/40W | 40W/50W | |
| Cơ chế | Cuộc sống cơ khí | 1000 lần | 800 lần | ||
| Mức độ bảo vệ (tích cực) | Bật:IP20/Tắt:IP30 | ||||
“Cầu chì công tắc dao” là một công tắc điện có cầu chì như một phần trong thiết kế của nó. Nó được sử dụng để điều khiển và bảo vệ các mạch điện.
Thành phần: Công tắc dao bao gồm một lưỡi kim loại phẳng, có bản lề ở một đầu, có thể cắm vào ổ cắm để thiết lập kết nối. Khi lưỡi dao được nhấc ra khỏi ổ cắm, mạch điện bị đứt và dòng điện ngừng chạy. Việc đưa cầu chì vào thiết kế công tắc này sẽ bổ sung thêm một lớp bảo vệ.
Thành phần cầu chì: Cầu chì là một thiết bị an toàn điện hoạt động để bảo vệ quá dòng cho mạch điện. Nó thường bao gồm một dây hoặc dải kim loại tan chảy khi có quá nhiều dòng điện chạy qua nó, do đó làm gián đoạn dòng điện và ngăn ngừa hư hỏng hoặc hỏa hoạn.
Điều khiển mạch: Cầu chì công tắc dao được sử dụng để điều khiển dòng điện trong mạch điện. Bằng cách mở hoặc đóng công tắc theo cách thủ công, người vận hành có thể bắt đầu hoặc dừng dòng điện.
An toàn và bảo vệ: Phần tử cầu chì trong công tắc cung cấp khả năng bảo vệ quan trọng chống lại quá dòng. Nếu dòng điện vượt quá mức an toàn, cầu chì sẽ nổ, nhờ đó bảo vệ mạch điện khỏi bị hư hỏng.
Bảo trì và sửa chữa: Chúng thường được sử dụng trong những tình huống cần ngắt kết nối nguồn điện để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo trì hoặc sửa chữa.
Ứng dụng: Cầu chì công tắc dao trước đây được sử dụng phổ biến hơn, đặc biệt là trong các ứng dụng đơn giản hoặc điện áp thấp như trong bảng điện dân dụng hoặc trong các thiết bị công nghiệp cũ. Tuy nhiên, trong môi trường hiện đại, chúng phần lớn đã được thay thế bằng các cầu dao và thiết bị đóng cắt tiên tiến hơn và an toàn hơn.
Cân nhắc về an toàn: Mặc dù công tắc dao đơn giản và hiệu quả nhưng chúng có những rủi ro về an toàn. Các bộ phận dẫn điện lộ ra ngoài có thể nguy hiểm nếu chạm vào, dẫn đến nguy cơ bị điện giật. Do đó, việc sử dụng chúng trong các hệ thống điện hiện đại còn hạn chế và chúng thường được đặt trong hộp an toàn hoặc được thay thế bằng các giải pháp thay thế an toàn hơn trong lắp đặt thương mại và dân dụng.
Tóm lại, cầu chì công tắc dao là một dạng công tắc điện cơ bản bao gồm cầu chì để bảo vệ quá dòng. Vai trò chính của nó là kiểm soát dòng điện và cung cấp sự an toàn, nhưng do những rủi ro an toàn tiềm ẩn nên nó ít phổ biến hơn trong các hệ thống điện hiện đại.













